Văn phòng luật sư Thái Minh

TIẾP NHẬN VỤ VIỆC

HOTLINE
0981 263 166

Bản tin pháp luật

Xem tất cả >>

Câu chuyện pháp lý

Xem tất cả >>

Phí dịch vụ luật sư

  • PHÍ DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA LUẬT SƯ

    PHÍ DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA LUẬT SƯ Dịch vụ pháp lý của Văn phòng Luật sư Thái Minh là dịch vụ được cung cấp bởi các Luật sư chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm với mục đích thực hiện ...

Xem tất cả >>

Đánh giá tính hợp pháp của di chúc lập từ thời điểm 10/09/1990 đến 1/7/1996

Đánh giá tính hợp pháp của di chúc lập từ thời điểm 10/09/1990 đến 1/7/1996

Quyền lập di chúcTu-van-lap-di-chuc-hinh-anh

   Công dân có quyền lập di chúc để chuyển quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản của mình cho một hoặc nhiều người trong hoặc ngoài các hàng thừa kế theo pháp luật, cũng như cho Nhà nước, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế

   Để di chúc có hiệu lực pháp luật thì di chúc phải được lập theo đúng quy định pháp luật, cụ thể:

Nội dung bản di chúc

   Trong bản di chúc phải ghi rõ: Ngày, tháng, năm lập di chúc; họ, tên và nơi thường trú của người lập di chúc; họ, tên người được hưởng di sản; tên cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; tài sản, quyền về tài sản để lại cho người, cơ quan tổ chức được hưởng; nơi có tài sản đó. Nếu người lập di chúc giao nghĩa vụ cho người thừa kế thì phải nêu rõ là giao cho ai, nghĩa vụ gì.

   Trong bản di chúc phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Hình thức di chúc

Di chúc viết được công chứng hoặc chứng thực

   Người lập di chúc có thể tự viết hoặc nhờ người khác viết bản di chúc, nhưng người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ trước mặt người có trách nhiệm chứng thực của cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

   Trong trường hợp người lập di chúc không đọc bản di chúc được, không ký hoặc điểm chỉ được, thì phải nhờ người chứng kiến. Người chứng kiến đọc bản di chúc cho người lập di chúc nghe và ký vào bản di chúc trước mặt người có trách nhiệm chứng thực của cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

   Người có trách nhiệm của cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân chứng thực vào bản di chúc trước mặt người lập di chúc, người chứng kiến.

   Công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có thể yêu cầu cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực di chúc

Các di chúc viết cũng có giá trị như di chúc được chứng thực:

   Di chúc của quân nhân có xác nhận của thủ trưởng đơn vị quân đội từ cấp đại đội hoặc cấp tương đương trở lên trong trường hợp quân nhân không thể yêu cầu cơ quan công chứng, Uỷ ban nhân dân chứng thực;

   Di chúc của người đang đi trên tầu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó;

   Di chúc của người đang điều trị tại cơ sở chữa bệnh, cơ sở điều dưỡng có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó;

   Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị đó;

   Di chúc của người đang bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang cải tạo ở trại cải tạo có xác nhận của người phụ trách cơ sở giam giữ, cải tạo đó.

Di chúc viết không có chứng thực, xác nhận

   Di chúc viết không có chứng thực, xác nhận chỉ được coi là di chúc hợp pháp, nếu đúng là do người để lại di sản tự nguyện lập trong khi minh mẫn, không bị lừa dối và không trái với quy định của pháp luật.

Di chúc miệng

   Trong trường hợp tính mạng bị đe doạ nghiêm trọng mà không thể lập di chúc viết được thì có thể lập di chúc miệng.

   Di chúc miệng cũng là di chúc hợp pháp nếu đúng là do người để lại di sản tự nguyện lập trong khi minh mẫn, không bị lừa dối và không trái với quy định của pháp luật.

   Sau ba tháng kể từ ngày lập di chúc miệng, nếu người lập di chúc còn sống và minh mẫn, thì coi như di chúc miệng đó bị huỷ bỏ.

Người không được chứng thực, xác nhận di chúc, chứng kiến việc chứng thực di chúc

   Người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc của người nào thì không được chứng thực hoặc xác nhận di chúc của người đó.

   Người dưới mười sáu tuổi, người không minh mẫn không được làm người chứng kiến việc chứng thực di chúc.

Sửa đổi, bổ sung, thay thế di chúc

   Trong trường hợp người lập di chúc sửa đổi di chúc thì phần của di chúc không bị sửa đổi vẫn hợp pháp.

    Trong trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và điều bổ sung di chúc đều hợp pháp.

   Trong trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc thì coi như không có di chúc trước.

Hiệu lực của di chúc

   Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

   Trong trường hợp di chúc do nhiều người lập chung, mà có người chết trước, thì chỉ phần di chúc có liên quan đến tài sản của người chết trước có hiệu lực.

   Di chúc không có hiệu lực, nếu người thừa kế theo di chúc chết trước người lập di chúc, cơ quan, tổ chức được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước người lập di chúc, cơ quan, tổ chức được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế, thì chỉ phần của di chúc có liên quan đến người chết trước, liên quan đến cơ quan, tổ chức không còn tồn tại đó không có hiệu lực.

   Di chúc không có hiệu lực nếu tài sản, quyền về tài sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế. Nếu tài sản, quyền về tài sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần của di chúc về phần còn lại đó vẫn có hiệu lực.

   Nếu di chúc có phần không hợp pháp thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

Hệ quả pháp lý của di chúc không hợp pháp

   Khi di chúc không hợp pháp thì di chúc đó không có hiệu lực pháp luật. Do vậy, di sản thừa kế sẽ được chia theo quy định pháp luật.

Dịch vụ pháp lý của Văn phòng Luật sư Thái Minh trong lĩnh vực thừa kế

1/ Hướng dẫn, tư vấn khách hàng lập di chúc

2/ Hướng dẫn, tư vấn khách hàng xác định tính hợp pháp của các di chúc đã được lập

3/ Hướng dẫn, tư vấn khách hàng giải quyết các tranh chấp liên quan đến thừa kế

4/ Hướng dẫn, tư vấn khách hàng tiến hành thủ tục khai nhận thừa kế

5/ Luật sư tham gia với vai trò Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích cho khách hàng trong suốt quá trình giải quyết vụ án liên quan đến thừa kế

6/ Các dịch vụ pháp lý khác theo yêu cầu của khách hàng phù hợp với quy định pháp luật.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ THÁI MINH

Địa chỉ: Số 20, phố Viên, phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 0981 263 166 / 0916 543 689

Email: Luatthaiminh@gmail.com

https://www.facebook.com/luatthaiminh.vn/